Môn học: Phạn ngữ “HỌC PĀLI TRONG 32 BÀI” - BÀI 30. BIẾN CÁCH TÍNH TỪ TẬN CÙNG  BẰNG -VANTU VÀ -MANTU

Môn học: Phạn ngữ “HỌC PĀLI TRONG 32 BÀI” - BÀI 30. BIẾN CÁCH TÍNH TỪ TẬN CÙNG BẰNG -VANTU VÀ -MANTU

Friday, 25/02/2022, 13:37 GMT+7

Lớp Phật Pháp Buddhadhamma

Môn học: Phạn ngữ “HỌC PĀLI TRONG 32 BÀI”

Bài học ngày 25.2.2022


BÀI 30. BIẾN CÁCH TÍNH TỪ TẬN CÙNG BẰNG -VANTU VÀ -MANTU

1. Biến cách tính từ tận cùng bằng -vantu và -mantu

Những tính từ tận cùng vàn -vantu và -mantu có biến cách ứng dụng chung cho cả ba tánh.

Chúng tương thích về tánh, số, và cách với danh từ mà chúng bổ nghĩa

Nam tánh

Guṇavantu – có giới hạnh, có đạo đức

Số ít  Số nhiều
Chủ cách guṇavā, guṇavanto guṇavanto, guṇavantā
Hô cách guṇavā, guṇava, guṇavanta guṇavanto, guṇavantā
Đối cách guṇavantaṃ guṇavanto, guṇavante
Sở dụng cách guṇavatā, guṇavantena guṇavantehi (guṇavantebhi)
Xuất xứ cách guṇavatā, guṇavantamhā, guṇavantasmā guṇavantehi (guṇavantebhi)
Chỉ định cách guṇavato, guṇavantassa guṇavataṃ, guṇavantānaṃ
Sở thuộc cách guṇavato, guṇavantassa guṇavataṃ, guṇavantānaṃ
Định sở cách guṇavati, guṇavante, guṇavantamhi, guṇavantasmiṃ guṇavantesu

Lưu ý: Biến cách trên tương tự như biến cách của hiện tại phân từ nam tánh tận cùng bằng -nta.

Những tính từ tận cùng bằng -mantu biến cách như cakkhumā, cakkhumanto, v.v...

*

Trung tánh

Ojavantu – bổ dưỡng

Số ít Số nhiều
Chủ cách ojavantaṃ ojavantāni
Đối cách ojavantaṃ ojavantāni

Những biến cách còn lại tương tự như biến cách tính từ nam tánh tận cùng bằng -vantu và -mantu

*

Nữ tánh

Guṇavatī / guṇavantī and cakkhumatī / cakkhumantī là những tính từ nữ tánh tận cùng bằng -vantu và -mantu. Chúng có biến cách giống chữ kumārī, tức những danh từ nữ tánh có vĩ ngữ -ī

*

2. Một số tính từ tận cùng bằng -vantu và -mantu

dhanavantu – giàu có
Bhagavantu – Đức Thế Tôn
yasavantu – nổi tiếng
kulavantu – thuộc gia đình danh giá, thế gia vọng tộc
sotavantu – biết lắng nghe
sīlavantu – có giới hạnh
saddhāvantu – có lòng tin
satimantu – có chánh niệm, tỉnh thức
cakkhumantu – có mắt, biết nhìn
balavantu – có uy lực, có quyền thế
paññavantu – có trí, khôn ngoan
puññavantu – có phước, may mắn
phalavantu – có kết quả
himavantu – tuyết sơn, Hi mã lạp sơn
vaṇṇavantu – khởi sắc
bhānumantu – sáng chói, chiếu sáng
buddhimantu – mẫn tiệp, biết rõ
bandhumantu – có quan hệ thân quyến

*

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

KẾT CUỘC VÔ DUYÊN

Như sự tình cờ ba chữ indriya, hetu, paccaya trong tiếng Pāli mang nhiều nghĩa “chồng lấn rắc rối” tương tự như ba chữ căn, nhân, duyên trong Hán Việt.

Nói đại khái thì indriya dịch là “căn” hay “quyền” chỉ cho nền tảng hay cơ sở, cơ phận như chữ faculty trong Anh ngữ. Indriya có thể chỉ cho sáu căn nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt thân ý mà cũng là năm “căn tu” tín, tấn, niệm, định, tuệ.

Chữ hetu dịch là “nhân” được hiểu là căn nguyên bao gồm cả nguyên nhân và cội rễ.

Chữ paccaya dịch là “duyên” chỉ cho tác động hay ảnh hưởng bao gồm tác động sanh khởi hoặc ảnh hưởng. Duyên bao gồm cả hai năng duyên (tác động) và sở duyên (bị hay được tác động)

Nói tổng quát thì dường như không có gì khó hiểu nhưng đi vào chi tiết có nhiều rắc rối.

Thu thúc sáu căn mang ý nghĩa khác với quân bình năm căn.

Các pháp sanh do nhân (ye dhammā hetuppabhavā) chữ nhân đó không giống chữ nhân trong sáu nhân (tham, sân, si, vô tham, vô sân, vô si)

Nếu đi đường tự nhiên gặp phiền phức người ta bực bội: thật vô duyên! nhưng theo Phật pháp thì có duyên mà là … nghiệp duyên (kammapaccaya). Còn nữa người tạo phước rồi phát nguyện do phước đã tạo là thiện duyên chứng đắc niết bàn (Idaṃ me puññaṃ nibbanassa paccayo hotu) nhưng ít người biết niết bàn là pháp vô vi nên… vô duyên vì không do duyên tạo.

*

PĀLI NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Năm Pháp Quán

--Pañca Abhiṇhapaccavekkhaṇa--

Jarādhammomhi jaraṃ anatīto. Byādhidhammomhi byādhiṃ anatīto. Maraṇadhammomhi maraṇaṃ anatīto. Sabbehi me piyehi manāpehi. nānābhavo vinābhāvo. Kammasakomhi kammadāyādo kammayoni kammabandhuv kammapaṭisaraṇo yaṃ kammaṃ karissāmi kaḷyāṇaṃ vā pāpakaṃ vā tassa dāyādo bhavissāmi.

Phật xưa rằng kiếp nhân sinh

Lắm điều khổ lụy chẳng dành riêng ai

Xuân xanh rồi cũng tàn phai

Thời hoa mộng tựa sương mai đầu cành

Tấm thân tứ đại hiệp thành

Ốm đau tật bệnh thường tình xưa nay

Dù cho thọ mạng ngắn dài

Cổ kim nào kẻ thoát tay tử thần

Người thân ly biệt người thân

Trăm năm bao lượt khó ngăn lệ nhoà

Mỗi người riêng nghiệp thiểu đa

Rừng mê bể khổ phải qua một mình

Tử sinh nối tiếp tử sinh

Trầm luân khởi tự vô minh cội nguồn

Trí nhân hiểu lẽ vô thường

Tinh cần tu tập thẳng đường vô sanh.

*

Bài tập 30

A. Dịch tiếng Pāli sang tiếng Việt

1. Balavantehi bhūpatīhi arayo parājitā honti.

2. Mayaṃ cakkhūhi bhānumantassa suriyassa rasmiyo oloketuṃ na sakkoma.

3. Bhikkhavo Bhagavatā desitaṃ dhammaṃ sutvā satimantā bhavituṃ vāyamiṃsu.

4. Sīlavantā upāsakā Bhagavantaṃ vanditvā dhammaṃ sutvā satimantā bhavituṃ vāyamiṃsu.

5. Paññavantehi icchitaṃ patthitaṃ samijjhissati.

6. Kulavato bhātā Bhagavatā saha mantento bhūmiyaṃ pattharitāya kilañjāyaṃ (mat) nisinno ahosi.

B. Dịch Tiếng Việt sang tiếng Pāli

1. Những bậc thánh sống trên Tuyết Sơn thỉnh thoảng (kadāci) xuống các thị trấn.

2. Những tu sĩ có chánh niệm thuyết pháp cho những cư sĩ có trí.

3. Những người may mắn có bạn đức hạnh và gia quyến

4. Những thương gia giàu có đi từ làng nầy sang làng khác bán hàng hoá.

5. Thiếu nữ đức hạnh đã là vợ vị thầy giáo giàu có.

6. Vị sa môn khôn ngoan đã trả lời những câu hỏi của quan chức có thế lực

Dịch và biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng