Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ || KHÓ THAY ĐƯỢC SANH LÀM NGƯỜI - Kinh Móng Tay (Nakhasikhasuttaṃ)

Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ || KHÓ THAY ĐƯỢC SANH LÀM NGƯỜI - Kinh Móng Tay (Nakhasikhasuttaṃ)

Thursday, 14/12/2023, 05:38 GMT+7

Lớp Phật Pháp Buddhadhamma

Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ – SAṂYUTTANIKĀYA

Bài học ngày 12.9.2023

KHÓ THAY ĐƯỢC SANH LÀM NGƯỜI

Kinh Móng Tay (Nakhasikhasuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương XI. Tương Ưng Thí Dụ (S,ii,263)

Trong nhiều bài kinh, Đức Phật có so sánh trong cõi Diêm phù những nơi đẹp đẽ so với chốn hoang vu rừng rú thì sai biệt rất lớn. Tương tự như vậy, kiếp nhân thiên thấy vậy mà ít ỏi so với chúng sanh trong bốn ác đạo. Những ai ý thức được diễm phúc sanh làm nhân thiên, sẽ biết trân trọng thời gian quý báu của cuộc sống.

A black background with white text

Description automatically generated with low confidence

Sāvatthiyaṃ viharati. Atha kho bhagavā parittaṃ nakhasikhāyaṃ paṃsuṃ āropetvā bhikkhū āmantesi – ‘‘taṃ kiṃ maññatha bhikkhave, katamaṃ nu kho bahutaraṃ, yo vāyaṃ mayā paritto nakhasikhāyaṃ paṃsu āropito ayaṃ vā mahāpathavī’’ti? ‘‘Etadeva, bhante, bahutaraṃ yadidaṃ mahāpathavī. Appamattakoyaṃ bhagavatā paritto nakhasikhāyaṃ paṃsu āropito. Saṅkhampi na upeti upanidhimpi na upeti kalabhāgampi na upeti mahāpathaviṃ upanidhāya bhagavatā paritto nakhasikhāyaṃ paṃsu āropito’’ti. ‘‘Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye manussesu paccājāyanti; atha kho eteyeva bahutarā sattā ye aññatra manussehi paccājāyanti. Tasmātiha, bhikkhave, evaṃ sikkhitabbaṃ – ‘appamattā viharissāmā’ti. Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabba’’nti.

... Ngự ở Sāvatthi.

Bấy giờ Đức Thế Tôn lấy một ít đất trên đầu móng tay và nói với chư Tỳ khưu:

-- Hỡi chư tỳ khưu, các thầy nghĩ thế nào? chút đất này Ta lấy trên đầu móng tay so với quả đất lớn này phần nào nhiều hơn?

-- Bạch Đức Thế Tôn, quả đất lớn này là phần nhiều hơn và chút đất này Đức Thế Tôn lấy trên đầu móng tay thật nhỏ nhoi. Tỷ lệ sai biệt không thể ước tính, không thể so sánh, không thể đi đến phân số, khi mà quả đất quá lớn so với chút đất Đức Thế Tôn lấy trên đầu móng tay.

-- Này chư tỳ khưu cũng tương tự như vậy: rất ít là chúng sanh được tái sanh làm người! Còn rất nhiều là những chúng sanh phải tái sanh ngoài loài người!

Này chư Tỳ khưu, do vậy hãy tu tập như sau: “Chúng ta sẽ sống không giải đãi”.

Chú Thích

Theo Sớ giải, thì người ở đây chỉ cho chúng sanh thuộc nhân thiên hay chúng sanh trong cõi an lạc của kiếp thiên, nhân. (Imasmiñca sutte devāpi manusseheva saṅgahitā)

Tỳ khưu Giác Đẳng soạn dịch

2. Nakhasikhasuttaṃ
 

224. Sāvatthiyaṃ viharati. Atha kho bhagavā parittaṃ nakhasikhāyaṃ paṃsuṃ āropetvā bhikkhū āmantesi – ‘‘taṃ kiṃ maññatha bhikkhave, katamaṃ nu kho bahutaraṃ, yo vāyaṃ [yo cāyaṃ (bahūsu)] mayā paritto nakhasikhāyaṃ paṃsu āropito ayaṃ vā [yā cāyaṃ (syā. ka.)] mahāpathavī’’ti? ‘‘Etadeva, bhante, bahutaraṃ yadidaṃ mahāpathavī. Appamattakoyaṃ bhagavatā paritto nakhasikhāyaṃ paṃsu āropito. Saṅkhampi na upeti upanidhimpi na upeti kalabhāgampi na upeti mahāpathaviṃ upanidhāya bhagavatā paritto nakhasikhāyaṃ paṃsu āropito’’ti. ‘‘Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye manussesu paccājāyanti; atha kho eteyeva bahutarā sattā ye aññatra manussehi paccājāyanti. Tasmātiha, bhikkhave, evaṃ sikkhitabbaṃ – ‘appamattā viharissāmā’ti. Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabba’’nti. Dutiyaṃ.

2. Nakhasikhasuttavaṇṇanā

224. Dutiye manussesu paccājāyantīti ye manussalokato cutā manussesu jāyanti, te evaṃ appakāti adhippāyo. Aññatra manussehīti ye pana manussalokato cutā ṭhapetvā manussalokaṃ catūsu apāyesu paccājāyanti, te mahāpathaviyaṃ paṃsu viya bahutarā. Imasmiñca sutte devāpi manusseheva saṅgahitā. Tasmā yathā manussesu jāyantā appakā, evaṃ devesupīti veditabbā. Dutiyaṃ.