Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ || ĐỨC TRỌNG QUỶ THẦN KINH - Kinh Gia Đình (Kulasuttaṃ)

Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ || ĐỨC TRỌNG QUỶ THẦN KINH - Kinh Gia Đình (Kulasuttaṃ)

Thursday, 14/12/2023, 05:43 GMT+7

Lớp Phật Pháp Buddhadhamma

Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ – SAṂYUTTANIKĀYA

Bài học ngày 13.12.2023

ĐỨC TRỌNG QUỶ THẦN KINH

Kinh Gia Đình (Kulasuttaṃ)

Tập II – Thiên Nhân Duyên

Chương XI. Tương Ưng Thí Dụ (S,ii,263)

Đối với ma quỷ, người ta thường trấn an bằng sự cầu nguyện tha lực. Nhưng theo lời Phật dạy, có một thứ bảo vệ đối với sự gây hại của phi nhân là huân tu tâm từ. Người tu tập, đặc biệt là hàng xuất gia, thường sống độc cư nơi thanh vắng, nên huân tu tâm từ để tránh sự gây hại của hàng phi nhân. Người hiểu Phật Pháp, dung hợp cả hai tha lực và tự lực để ứng phó với mọi chướng duyên.

A black background with white text

Description automatically generated with low confidence

 Sāvatthiyaṃ viharati...pe... ‘‘seyyathāpi, bhikkhave, yāni kānici kulāni bahutthikāni appapurisāni tāni suppadhaṃsiyāni honti corehi kumbhatthenakehi; evameva kho, bhikkhave, yassa kassaci bhikkhuno mettācetovimutti abhāvitā abahulīkatā so suppadhaṃsiyo hoti amanussehi. Seyyathāpi, bhikkhave, yāni kānici kulāni appitthikāni bahupurisāni tāni duppadhaṃsiyāni honti corehi kumbhatthenakehi, evameva kho, bhikkhave, yassa kassaci bhikkhuno mettācetovimutti bhāvitā bahulīkatā so duppadhaṃsiyo hoti amanussehi. Tasmātiha, bhikkhave, evaṃ sikkhitabbaṃ – ‘mettā no cetovimutti bhāvitā bhavissati bahulīkatā yānīkatā vatthukatā anuṭṭhitā paricitā susamāraddhā’ti. Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabba’’nti.

... Ngự tại Sāvatthi.

-- Này chư Tỳ khưu, giống như gia đình nào nhiều phụ nữ mà ít nam nhân, thì những gia đình ấy dễ bị đạo tặc xâm hại. Tương tự như vậy, tỳ khưu nào không tu tập, không làm sung mãn từ tâm giải thoát, thì dễ bị phi nhân gây hại.

-- Này chư Tỳ khưu, giống như gia đình nào nhiều nam nhân mà ít phụ nữ, thì những gia đình ấy khó bị đạo tặc xâm hại. Tương tự như vậy, tỳ khưu nào tu tập, làm sung mãn từ tâm giải thoát, thì khó bị phi nhân gây hại.

Này chư Tỳ khưu, do vậy các thầy cần tu tập như sau: “Chúng ta sẽ tu tập, làm sung mãn từ tâm giải thoát, làm thành cỗ xe, làm thành bản địa, làm thành sự ổn định, làm thành trú xứ, khéo huân tu, khéo thực tập”.

Này chư Tỳ khưu, các thầy cần tu tập như vậy.

Chú Thích

Theo Sớ Giải cm từ corehi kumbhathenakehi - trộm đạo đèn thố - chỉ cho đạo chích dùng thố đựng thức ăn khoét lỗ làm đèn, để thấy đường và chọn vật gì để lấy trộm.

Thuật ngữ amanussa – phi nhân - ở đây chỉ cho quỷ dữ, hung thần, theo Sớ Giải thì hạng paṃsupisācakā – thổ thần – cũng có thể gây hại cho tỳ khưu không có từ tâm.

Cụm từ mettā cetovimutti - từ tâm giải thoát – hàm nghĩa sự từ mẫn làm cho nội tâm được trong sáng vì sự hoà dịu không hiềm hận, oan trái.

Tỳ khưu Giác Đẳng soạn dịch

3. Kulasuttaṃ

225. Sāvatthiyaṃ viharati...pe... ‘‘seyyathāpi, bhikkhave, yāni kānici kulāni bahutthikāni appapurisāni tāni suppadhaṃsiyāni honti corehi kumbhatthenakehi; evameva kho, bhikkhave, yassa kassaci bhikkhuno mettācetovimutti abhāvitā abahulīkatā so suppadhaṃsiyo hoti amanussehi. Seyyathāpi, bhikkhave, yāni kānici kulāni appitthikāni bahupurisāni tāni duppadhaṃsiyāni honti corehi kumbhatthenakehi, evameva kho, bhikkhave, yassa kassaci bhikkhuno mettācetovimutti bhāvitā bahulīkatā so duppadhaṃsiyo hoti amanussehi. Tasmātiha, bhikkhave, evaṃ sikkhitabbaṃ – ‘mettā no cetovimutti bhāvitā bhavissati bahulīkatā yānīkatā vatthukatā anuṭṭhitā paricitā susamāraddhā’ti. Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabba’’nti. Tatiyaṃ.

3. Kulasuttavaṇṇanā

225. Tatiye suppadhaṃsiyānīti suviheṭhiyāni. Kumbhatthenakehīti ye paragharaṃ pavisitvā dīpālokena oloketvā parabhaṇḍaṃ haritukāmā ghaṭe dīpaṃ katvā pavisanti, te kumbhatthenakā nāma, tehi kumbhatthenakehi. Suppadhaṃsiyo hoti amanussehīti mettābhāvanārahitaṃ paṃsupisācakā vidhaṃsayanti, pageva uḷārā amanussā. Bhāvitāti vaḍḍhitā. Bahulīkatāti punappunaṃ katā. Yānīkatāti yuttayānaṃ viya katā. Vatthukatāti patiṭṭhānaṭṭhena vatthu viya katā. Anuṭṭhitāti adhiṭṭhitā. Paricitāti samantato citā suvaḍḍhitā. Susamāraddhāti cittena suṭṭhu samāraddhā. Tatiyaṃ.