Môn học: PĀLI PHÁP CÚ | VII. Phẩm Alahán _ Kệ số 10 (dhp 99)

Friday, 06/01/2023, 09:55 GMT+7

Lớp Phật Pháp Buddhadhamma

Môn học: PĀLI PHÁP CÚ

Bài học ngày 6.1.2023


VII

PHẨM A LA HÁN

(arahantavagga)

VII. Phẩm Alahán _ Kệ số 10 (dhp 99)

Duyên sự:

Bài kệ nầy đức Phật thuyết khi Ngài trú tại Jetavana gần thành Sāvatthi, vì câu chuyện vị tỳ kheo sống trong rừng già.

Tương truyền có một tỳ kheo nọ thọ đầu đà khất thực, sau khi học đề mục thiền nơi bậc Đạo Sư đã đi vào khu rừng già hành sa môn pháp.

Một cô gái làng chơi đã hẹn hò với gã đàn ông đến khu rừng ấy, nhưng gã đàn ông không đến. Cô ả đi lanh quanh thì thấy vị tỳ kheo đang hành thiền dưới gốc cây, liền nãy sinh ý nghĩ sẽ cám dỗ vị tỳ kheo. Cô ả đến trước mặt vị tỳ kheo làm nhiều cử chỉ khêu gợi.

Đức Phật ở tại hương thất Jetavana với thiên nhãn thấy rõ sự việc, Ngài dùng thần thông xuất hiện trước mặt vị tỳ kheo và nói với vị ấy: “Này tỳ kheo, khu rừng là nơi khả ái chỉ đối với những người lìa tham ái; còn đối với các người tầm cầu dục lạc thì không phải là chỗ ngoạn mục”. Nói xong đức Phật nói lên bài kệ: “Ramaṇiyāni araññāni … na te kāmagavesino ’ti”.

Khi dứt bài kệ, vị tỳ kheo ấy chứng đắc A la hán với tuệ đạt thông.

*

Chánh văn:

Ramaṇīyāni araññāni

yattha na ramatī jano

vītarāgā ramissanti

na te kāmagavesino.

(dhp 99)

*

Thích văn:

ramaṇīyāni [chủ cách số nhiều trung tính của tính từ ramaṇīya (căn ram + aṇīya)] đáng ưa thích, đáng yêu, khả ái.

araññāni [chủ cách số nhiều của danh từ trung tính arañña] các khu rừng.

yattha [trạng từ] bất cứ ở đâu, bất cứ nơi nào, chỗ mà.

na [phân từ phủ định] không, chẳng.

ramatī [ramati (căn ram + a) động từ hiện tại ngôi III số ít] thích thú, vui thích.

jano [chủ cách số ít của danh từ nam tính jana] con người, dân chúng, quần chúng.

vītarāgā [chủ cách số nhiều của hợp thể danh từ nam tính vītarāga (vīta + rāga)] các vị đã lìa tham ái, bậc ly ái.

ramissanti [động từ vị lai ngôi III số nhiều của động từ ramati (căn ram + a) sẽ ưa thích, sẽ thích thú.

te [chủ cách số nhiều nam tính của chỉ thị đại từ ta] những người ấy.

kāmagavesino [chủ cách số nhiều của danh từ hợp thể nam tính kāmagavesī (kāma + gavesī)] những người tầm cầu dục lạc, những kẻ tìm kiếm các dục.

*

Việt văn:

Các khu rừng khả ái

chỗ quần chúng không thích

các vị ly ái sẽ thích

vì không tìm dục lạc.

(pc 99)

*

Chuyển văn:

Ramaṇīyāni araññāni yattha jano na ramati vītarāgā ramissanti te na kāmagavesino.

Những khu rừng ngoạn mục là nơi mà kẻ tục không thích đến, chỉ có các bậc ly ái là những người không tầm cầu dục lạc mới ưa thích.

*

Lý giải:

Kẻ phàm tục tâm còn phiền não sẽ không thích đến những nơi rừng rú, có đến chăng khi họ đi vào rừng để săn thú hoặc đốn cây hoặc lấy củi làm kế sinh nhai thôi.

Các bậc ly tham, không tầm cầu dục lạc, là các vị lậu tận A la hán mới thích thú ẩn cư trong rừng sâu, các khu rừng là cảnh ngoạn mục đối với những vị ấy.

Dứt phẩm thứ bảy

Phẩm A la hán

Tỳ khưu Tuệ Siêu biên soạn