BÀI 8. HÔ CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A _ BIẾN CÁCH DANH TỪ TRUNG TÁNH VĨ NGỮ A _ Môn học: Phạn ngữ “HỌC PĀLI TRONG 32 BÀI” _ Bài học ngày 6.8.2021

Friday, 06/08/2021, 19:05 GMT+7

Lớp Phật Pháp Buddhadhamma

Môn học: Phạn ngữ “HỌC PĀLI TRONG 32 BÀI”

Bài học ngày 6.8.2021


BÀI 8. HÔ CÁCH DANH TỪ NAM TÁNH VĨ NGỮ A

BIẾN CÁCH DANH TỪ TRUNG TÁNH VĨ NGỮ A

I. TỪ VỰNG

Danh từ nam tánh vĩ ngữ A

nayana / locana = mắt

udaka / jala = nước

arañña / vana = rừng

puppha / kusuma = bông hoa

geha / ghara = nhà

āsana = chỗ ngồi

paṇṇa = lá

tiṇa = cỏ, đồng cỏ

khīra = sữa

nagara = thành phố

uyyāna = công viên

khetta = ruộng

bhaṇḍa = hàng hoá

sīla = giới, học giới

dāna = bố thí, đàn na

rūpa = sắc, vật chất

dvāra = cửa

vattha = vải

Động từ

vivarati = mở

naccati = nhảy múa

nikkhipati = để xuống

uṭṭhahati = nhấc lên

phusati = chạm, đụng

anusāsati = hướng dẫn

ovadati = dạy dỗ, huấn thị

saṃharati = sưu tập, thu thập

āsiñcati = rưới nước

akkosati = trách móc, chưởi bới

bhindati = làm vỡ

pibati / pivati = uống

II. VĂN PHẠM

HÔ CÁCH

Hô cách là biến cách danh từ để chỉ cho sự kêu, gọi trong đối thoại. Dịch Việt có thể dùng nhiều chữ như: này bạn, hỡi con thân yêu …v.v…

Biến thể hô cách trong trường hợp danh từ nam tánh vĩ ngữ A:

Số ít giữ nguyên ngữ

Số nhiều thêm vào -Ā

Số ít

1. nara (này người đàn ông)

2. mātula (Cậu ơi)

3. kassaka (hỡi bác nông phu)

Số nhiều

nara + ā = narā (này những người đàn ông)

mātula + ā = mātulā (Các cậu ơi)

kassaka + ā = kassakā (hỡi những nông phu)

Biến thể của danh từ nam tánh vĩ ngữ -A

Nara = người đàn ông

 

              Số ít                                         Số nhiều

Chủ cách             naro                                           narā

Đối cách              naraṃ                                         nare

Sở dụng cách       narena                                       narehi (narebhi)

Xuất xứ cách       narā, naramhā, narasmā            narehi (narebhi)

Chỉ định cách      narāya, narassa                         narānaṃ

Sở thuộc cách      narassa                                      narānaṃ

Định sở cách        nare, naramhi, narasmiṃ          naresu

Hô cách               nara                                            narā

 

Biến thể của danh từ trung tánh vĩ ngữ -A

Phala = quả

 

              Số ít            Số nhiều

Chủ cách             phalaṃ        phalā, phalāni

Đối cách              phalaṃ        phale, phalāni

Hô cách               phala           phalāni

Những biến cách còn lại giống như biến thể của danh từ nam tánh vĩ ngữ -A

PĀLI VUI ĐỂ HỌC

Một thuật ngữ Pāli rất khó chuyển dịch sang ngôn ngữ khác là chữ DHAMMA dù trên phương diện thường thức hay Phật học. Trong Hán Việt Dhamma thường được dịch là “pháp”. Đây là một thuật ngữ mang rất nhiều nghĩa. Khi đọc hay dịch phải luôn lưu ý ngữ cảnh để xác định ý nghĩa. Ở đây tạm nêu 5 ý nghĩa thường gặp trong kinh điển:

1. Dhamma có nghĩa là nguyên tắc, phương thức.

Thí dụ: 10 pháp để trở thành một mịnh quân; bảy pháp bất thối.

2. Dhamma có nghĩa là lời dạy của Đức Phật.

Thí dụ: Ba ngôi báu là Phật, Pháp, Tăng.

3. Dhamma có nghĩa là chân lý hay lẽ thật.

Thí dụ: Sám hối như vậy là như pháp sám hối.

4. Dhamma có nghĩa là cái gì thiện, tối.

Thí dụ: Bậc trí phân biệt được cái gì là pháp và phi pháp.

5. Dhamma chỉ cho tất cả những gì có tự tánh hay trạng thái.

Thí dụ: Tất cả pháp có thể chia làm hai là tục đế và chân đế.

Do mang nhiều ý nghĩa đôi khi dhamma chỉ riêng cho đặc tính nào đó mà cũng chỉ chung cho tất cả. Vì vậy có thể dẫn đến câu nói mới nghe như “huề tiền”: Điều phi pháp cũng là pháp.

PĀLI VÀ NGHI THỨC NHẬT HÀNH

Bi nguyện

Dukkhappattā ca niddukkhā

bhayappattā ca nibbhayā

sokappattā ca nissokā

hontu sabbepi pāṇino

Nguyện muôn loài chúng sanh,

Người khổ xin hết khổ,

Người sợ hết sợ hãi,

Người sầu hết sầu bi.

SỬA BÀI TẬP 7

Dịch sang tiếng Việt:

6. Makkaṭo rukkhamhā āvāṭasmiṃ patati.

7. Suriyassa āloko samuddamhi patati.

8. Kassakānaṃ goṇā gāme āhiṇḍanti.

9. Vejjassa dārako mañcasmiṃ sayati.

10 Dhīvarā samuddamhā piṭakesu macche āharanti.

Dịch sang tiếng Pāli

6. Con bò đá con dê với chân của nó.

7. Những con dã can sống trên núi.

8. Vua cùng với những thượng thư của mình đảnh lễ đôi bàn chân của Đức Phật.

9. Những cậu ngủ trên giường với con trai của mình.

10. Người đánh cá ăn cơm tại nhà của bác nông dân.

BÀI TẬP 8

Dịch sang tiếng Việt

1. Upāsako pupphāni āharati.

2. Araññe migā vasanti, rukkhesu makkaṭā caranti.

3. Goṇā tiṇaṃ khādanti.

4. Manussā nayanehi passanti.

5. Samaṇo vihārasmiṃ āsane nisīdati.

6. Rukkhamhā paṇṇāni patanti.

7. Vāṇijā gāmamhā khīraṃ nagaraṃ haranti.

8. Bhūpālo kumārena saddhiṃ uyyāne carati.

9. Kassako khettamhi kuddālena āvāṭe khaṇati.

10. Mātulo puttassa bhaṇḍāni dadāti.

Dịch sang tiếng Pāli

1. Những đứa con đùa giỡn trong nước với con chó

2. Kẻ xấu bẻ lá từ cây

3. Những vị vua đi đến công viên trên những chiếc xe cùng với các quan.

4. Những thương buôn rời thị trấn cùng với hàng hoá

5. Người giới hạnh cúng dường thực phẩm đến các sa môn.

6. Những đệ tử Phật vân tập tại tòng lâm với những nam cư sĩ.

7. Kẻ trộm trè xuống từ trên cây trong rừng

8. Kẻ hung dữ chọi những con khỉ với những hòn đá.

9. Con ngựa của vị y sĩ ăn cỏ dọc đường với con bò

10. Chó rừng sống trong rừng; chó nhà sống trong nhà.

Biên soạn giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng