Bài 5. CHIA ĐỘNG TỪ QUÁ KHỨ _ Giáo trình Phạn ngữ Pāli _ Bài học ngày 27.6.2021

Sunday, 27/06/2021, 15:36 GMT+7

Lớp Phật Pháp Buddhadhamma

Giáo trình Phạn ngữ Pāli

Bài học ngày 27.6.2021


Bài 5. CHIA ĐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

Chia động từ paca

Trực thuyết cách, năng động thể, thì quá khứ

Ngôi  Số ít / Số nhiều

1        paciṃ, apaciṃ / pacimha, pacimhā, apacimha, apacimhā

2        paco, apaco / pacittha, apacittha

3        paci, pacī, apaci, apacī / pacuṃ, paciṃsu, apacuṃ, apaciṃsu

Những động từ sau đây chia tương tự:

- Gacchi: đã đi

- Dadi: đã cho

- Hari: đã đem (mang) đi

- Āhari: đã đem (mang) lại, đã đem đến

- Kiṇi: đã mua

- Vikkiṇi: đã bán

- Nisīdi: đã ngồi

- Āruhi: đã leo lên

- Gaṇhi: đã lấy

- Khādi: đã ăn

- Kari: đã làm

- Dhāvi: đã chạy

- Sayi: đã ngủ

- Cari: đã đi

Tiếp đầu ngữ a được bỏ rơi trước động từ cơ bản bắt đầu bằng một nguyên âm.

Các từ trong nhóm Đệ Thất Động Từ có cách chia khác:

Chia đệ thất động từ pāla

Thì quá khứ, năng động thể

Ngôi  Số ít / Số nhiều

1        pālesiṃ, pālayiṃ / pālayimha, pālayimhā

2        pālayo / pālayittha

3        pālesi, pālayi / pālesuṃ, pālayuṃ, pālayiṃsu

Những động từ sau đây chia tương tự:

- Māresi: đã giết

- Desesi: đã thuyết

- Coresi: đã ăn cắp

- Nesi: đã mang đi

- Cintesi: đã suy nghĩ

- Kathesi: đã nói

- Jālesi: đã đốt

- Ānesi: đã đem (mang) lại

- Pūjesi: đã cúng, dâng

- Ṭhapesi: đã giữ; đã đặt

- Pīḷesi: đã áp bức

- Pātesi: đã làm rơi (rớt) xuống

BÀI TẬP 5

A – Dịch sang tiếng Việt

1. Munayo mañcesu nisīdiṃsu

2. Ahaṃ dīpamhi acariṃ

3. Corā gahapatino nidhiṃ coresuṃ

4. Mayaṃ bhūpatino asiṃ olokayimha

5. Tvaṃ atithino odanaṃ adado

6. Adhipati vāṇijamhā maṇayo kiṇi

7. Pati kassakassa vīhiṃ yāci

8. Isayo kavīnaṃ dhammaṃ desesuṃ

9. Kapayo girimhā rukkhaṃ dhāviṃsu

10.Vāṇijā udadhimhi gacchiṃsu

11.Mayaṃ maggena gāmaṃ gacchimha

12.Dīpi kapiṃ māresi

13.Tumhe patino dīpe gaṇhittha

14.Ahaṃ Buddhassa pāde pūjesiṃ

15.Kavayo kapīnaṃ odanaṃ dadiṃsu

16.Arayo asī ānesuṃ

17.Ahi kapino pāṇiṃ ḍasi

18.Mayaṃ girimhā candaṃ passimhā

19.Tumhe munīnaṃ āhāraṃ adadittha

20.Bhūpati nidhayo pālesi

B – Dịch sang Pāli

1. Người nô lệ đã đánh kẻ thù với thanh kiếm

2. Chúng tôi đã nhận được thức ăn từ vị gia chủ

3. Ông ấy đã mang con khỉ đến núi

4. Những lái buôn đã đi đến làng bằng con đường

5. Những con chim đã bay lên trời từ cái cây

6. Bọn trộm đã đánh cắp những viên ngọc của đức vua

7. Tôi đã dâng cúng các vị tu sĩ thức ăn

8. Những người con trai của thi sĩ đã nghe Pháp từ vị tu sĩ

9. Tôi đã thấy con báo trên đường

10.Con sư tử đã giết con nai trên hòn đá

11.Họ đã nhìn thấy ngọn núi trên hòn đảo

12.Cậu bé đã đi biển

13.Những chú chó đã chạy đến làng

14.Người lái buôn đã mua con ngựa từ nhà lãnh đạo

15.Người khách đã đem lại hòn ngọc trong tay

16.Con khỉ đã bắt con rắn bằng tay

17.Vị gia chủ đã ngủ trên giường

18.Chúng tôi đã sống trên đảo

19.Đứa trẻ đã đánh con khỉ bằng tay

20.Tôi đã thấy thanh kiếm của đức vua

Chú ý: Các động từ có nghĩa di động thì dùng Đối cách. Như đi đến rừng, đi đến làng đều dùng giriṃ, gāmaṃ. Nhưng với nghĩa cho ai vật gì, ai phải dùng “chỉ định cách”, không dùng “đối cách”.

* Bài viết trích từ cuốn: "Giáo trình PĀLI, nguyên tác: THE NEW PALI COURSE, Tác giả Prof. A. P. Buddhadatta, Maha Nayaka Thera, Dịch giả: Ngài Thích Minh Châu.