![]() |
![]() |
Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ _ SÉT SANH RA TỪ SẮT LẠI ĂN SẮT _ Kinh Purisa (Purisasuttaṃ) Thứ ba, 30/11/2021, 15:12 GMT+7 Lớp Phật Pháp Buddhadhamma Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ – SAṂYUTTANIKĀYA Bài học ngày 30.11.2021 SÉT SANH RA TỪ SẮT LẠI ĂN SẮT Kinh Purisa (Purisasuttaṃ) (CHƯƠNG III. TƯƠNG ƯNG KOSALA, PHẨM THỨ NHẤT) (S.i, 70) Tâm lý chúng sanh chứa đựng nhiều hiện tượng phức tạp. Ba thứ phiền não tham, sân, si không vô hại như phần đông nghĩ. Những phiền não nầy giống như virus trong thân mang khả năng tàn phá thể lực. Có thể nói Đức Phật, với tuệ giác và tâm đại bi, dùng vô số phương tiện để cảnh tỉnh chúng sanh ý thức được mối nguy của phiền não nội tại. Trong các pháp thoại Đức Phật dùng rất nhiều thí dụ như có những con vật sanh con đồng nghĩa với với cái chết, hay ác tâm tệ hơn kẻ thù tự hại chính mình. Riêng trong bài kinh nầy Đức Phật dùng hình ảnh của những cây có thân ống như tre trúc, lau sậy khi đơm hoa kết trái nghĩa là làm cây chết. Phải thật sự thấy được tai hại của phiền não mới nỗ lực tránh thế nào để tâm ít phiền não.
Chữ tacasāra chỉ cho các loại cây thân rỗng ruột vì “phần cứng chính là vỏ” như lau, sậy, tre, trúc. Những loại cây nầy có đặc tính là khi đơm hoa kết trái thì sẽ chết. (rất ít người thấy được hoa, trái của tre, trúc, sậy) (Bản tiếng Việt chắc chắn bị chỉnh sửa sau nầy chứ không phải văn phong của HT Thích Minh Châu nên ý nghĩa hoàn toàn sai lệch với nguyên văn Pāli) Dịch giả: Hoà Thượng Thích Minh Châu Hiệu đính và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng -ooOoo- 2. Purisasuttaṃ [Mūla] 113. Sāvatthinidānaṃ. Atha kho rājā pasenadi kosalo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. Ekamantaṃ nisinno kho rājā pasenadi kosalo bhagavantaṃ etadavoca – ‘‘kati nu kho, bhante, purisassa dhammā ajjhattaṃ uppajjamānā uppajjanti ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāyā’’ti? ‘‘Tayo kho, mahārāja, purisassa dhammā ajjhattaṃ uppajjamānā uppajjanti ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Katame tayo? Lobho kho, mahārāja, purisassa dhammo ajjhattaṃ uppajjamāno uppajjati ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Doso kho, mahārāja, purisassa dhammo ajjhattaṃ uppajjamāno uppajjati ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Moho kho, mahārāja, purisassa dhammo ajjhattaṃ uppajjamāno uppajjati ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāya. Ime kho, mahārāja, tayo purisassa dhammā ajjhattaṃ uppajjamānā uppajjanti ahitāya dukkhāya aphāsuvihārāyā’’ti. Idamavoca...pe... ‘‘Lobho doso ca moho ca, purisaṃ pāpacetasaṃ; Hiṃsanti attasambhūtā, tacasāraṃva samphala’’nti [sapphalanti (syā. kaṃ.)]. 2. Purisasuttavaṇṇanā [Aṭṭhakathā] 113. Dutiye abhivādetvāti purimasutte saraṇagatattā idha abhivādesi. Ajjhattanti niyakajjhattaṃ, attano santāne uppajjantīti attho. Lobhādīsu lubbhanalakkhaṇo lobho, dussanalakkhaṇo doso, muyhanalakkhaṇo mohoti. Hiṃsantīti viheṭhenti nāsenti vināsenti. Attasambhūtāti attani sambhūtā. Tacasāraṃva samphalanti yathā tacasāraṃ veḷuṃ vā naḷaṃ vā attano phalaṃ hiṃsati vināseti, evaṃ hiṃsanti vināsentīti. Dutiyaṃ. |
Link nội dung: https://chuaphapluan.com/vn/mon-hoc-tuong-ung-bo-set-sanh-ra-tu-sat-lai-an-sat-kinh-purisa-purisasutta-.html |