![]() |
![]() |
Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ _ ĐƯỜNG ĐI KHÓ KHÔNG KHÓ VÌ NGĂN SÔNG CÁCH NÚI _ Kinh Kāmada (Kāmadasuttaṃ) Thứ ba, 12/10/2021, 18:22 GMT+7 Lớp Phật Pháp Buddhadhamma Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ – SAṂYUTTANIKĀYA Bài học ngày 12.10.2021 ĐƯỜNG ĐI KHÓ KHÔNG KHÓ VÌ NGĂN SÔNG CÁCH NÚI Kinh Kāmada (Kāmadasuttaṃ) (CHƯƠNG II. TƯƠNG ƯNG THIÊN TỬ, PHẨM THỨ NHẤT) (S.i,48) Tu tập là một hành trình. Cái khó hay dễ thường tuỳ thuộc rất nhiều yếu tố. Biết sống an lạc trong cuộc tu là một kỹ năng quan trọng. Cần nắm rõ phương pháp và trọng điểm. Tâm an định là mấu chốt không thể không biết. Muốn tâm an định thì các căn phải an tịnh. Nói cách khác là các căn không bị chi phối bởi trần cảnh. Máy sạch thì chạy tốt. Biết hoan hỷ với tâm ý an tịnh, các căn an tịnh là một bí quyết mà người tu nên có. Phàm phu thường vấp ngã bỏ cuộc vì không thấy được trọng điểm và làm đúng phương pháp. Một khi nắm được căn bản của vấn đề thì chuyện khó hoá dễ.
Theo Sớ giải thì vị thiên tử trong bài kinh nầy đời trước tu tập nhưng do gặp nhiều phiền não nội tại nên đã không đạt được thánh quả mà chỉ sanh thiên nên đã đến gặp Đức Phật để nói lên sự khó khăn của đời sống tu tập. Cũng theo Sớ Giải thì thánh đạo không phải là con đường gập ghềnh nhưng bước đầu tu tập vẫn có nhiều trở ngại Dịch giả: Hoà Thượng Thích Minh Châu Hiệu đính và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng -ooOoo- 6. Kāmadasuttaṃ [Mūla] 87. Sāvatthinidānaṃ. Ekamantaṃ ṭhito kho kāmado devaputto bhagavantaṃ etadavoca – ‘‘dukkaraṃ bhagavā, sudukkaraṃ bhagavā’’ti. ‘‘Dukkaraṃ vāpi karonti (kāmadāti bhagavā), Sekhā sīlasamāhitā; Ṭhitattā anagāriyupetassa, Tuṭṭhi hoti sukhāvahā’’ti. ‘‘Dullabhā bhagavā yadidaṃ tuṭṭhī’’ti. ‘‘Dullabhaṃ vāpi labhantntti (kāmadāti bhagavā), Cittavūpasame ratā; Yesaṃ divā ca ratto ca, Bhāvanāya rato mano’’ti. ‘‘Dussamādahaṃ bhagavā yadidaṃ citta’’nti. ‘‘Dussamādahaṃ vāpi samādahantntti (kāmadāti bhagavā), Indriyūpasame ratā; Te chetvā maccuno jālaṃ, Ariyā gacchanti kāmadā’’ti. ‘‘Duggamo bhagavā visamo maggo’’ti. ‘‘Duggame visame vāpi, ariyā gacchanti kāmada; Anariyā visame magge, papatanti avaṃsirā; Ariyānaṃ samo maggo, ariyā hi visame samā’’ti. 6. Kāmadasuttavaṇṇanā [Aṭṭhakathā]
87. Chaṭṭhe dukkaranti ayaṃ kira devaputto pubbayogāvacaro bahalakilesatāya sappayogena kilese vikkhambhento samaṇadhammaṃ katvā pubbūpanissayamandatāya ariyabhūmiṃ appatvāva kālaṃ katvā devaloke nibbatto. So ‘‘tathāgatassa santikaṃ gantvā dukkarabhāvaṃ ārocessāmī’’ti āgantvā evamāha. Tattha dukkaranti dasapi vassāni...pe... saṭṭhipi yadetaṃ ekantaparisuddhassa samaṇadhammassa karaṇaṃ nāma, taṃ dukkaraṃ. Sekhāti satta sekhā. Sīlasamāhitāti sīlena samāhitā samupetā. Ṭhitattāti patiṭṭhitasabhāvā. Evaṃ pucchitapañhaṃ vissajjetvā idāni uparipañhasamuṭṭhāpanatthaṃ anagāriyupetassātiādimāha. Tattha anagāriyupetassāti anagāriyaṃ niggehabhāvaṃ upetassa. Sattabhūmikepi hi pāsāde vasanto bhikkhu vuḍḍhatarena āgantvā ‘‘mayhaṃ idaṃ pāpuṇātī’’ti vutte pattacīvaraṃ ādāya nikkhamateva. Tasmā ‘‘anagāriyupeto’’ti vuccati. Tuṭṭhīti catupaccayasantoso. Bhāvanāyāti cittavūpasamabhāvanāya.
Te chetvā maccuno jālanti ye rattindivaṃ indriyūpasame ratā, te dussamādahaṃ cittaṃ samādahanti. Ye ca samāhitacittā, te catupaccayasantosaṃ pūrentā na kilamanti. Ye santuṭṭhā, te sīlaṃ pūrentā na kilamanti. Ye sīle patiṭṭhitā satta sekhā, te ariyā maccuno jālasaṅkhātaṃ kilesajālaṃ chinditvā gacchanti. Duggamoti ‘‘saccametaṃ, bhante, ye indriyūpasame ratā, te dussamādahaṃ samādahanti...pe... ye sīle patiṭṭhitā, te maccuno jālaṃ chinditvā gacchanti’’. Kiṃ na gacchissanti? Ayaṃ pana duggamo bhagavā visamo maggoti āha. Tattha kiñcāpi ariyamaggo neva duggamo na visamo, pubbabhāgapaṭipadāya panassa bahū parissayā honti. Tasmā evaṃ vutto. Avaṃsirāti ñāṇasirena adhosirā hutvā papatanti. Ariyamaggaṃ ārohituṃ asamatthatāyeva ca te anariyamagge papatantīti ca vuccanti. Ariyānaṃ samo maggoti sveva maggo ariyānaṃ samo hoti. Visame samāti visamepi sattakāye samāyeva. Chaṭṭhaṃ |
Link nội dung: https://chuaphapluan.com/vn/mon-hoc-tuong-ung-bo-duong-di-kho-khong-kho-vi-ngan-song-cach-nui-kinh-k-mada-k-madasutta-.html |