![]() |
![]() |
Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ _ VIÊN GIÁC _ Kinh Nandana (Nandanasuttaṃ) Wednesday, 27/10/2021, 14:45 GMT+7 Lớp Phật Pháp Buddhadhamma Môn học: TƯƠNG ƯNG BỘ – SAṂYUTTANIKĀYA Bài học ngày 27.10.2021 Kinh Dīghalaṭṭhi (Dīghalaṭṭhisuttaṃ) (CHƯƠNG II. TƯƠNG ƯNG THIÊN TỬ, PHẨM CẤP CÔ ĐỘC) (S.i,52) [Nội dung giống như: Kinh Kassapa - Ca diếp (Dutiyakassapasuttaṃ) (CHƯƠNG II. TƯƠNG ƯNG THIÊN TỬ, PHẨM THỨ NHẤT) (S.i,46)] VIÊN GIÁC Kinh Nandana (Nandanasuttaṃ) (CHƯƠNG II. TƯƠNG ƯNG THIÊN TỬ, PHẨM CẤP CÔ ĐỘC) (S.i,52) Giác ngộ giải thoát đúng nghĩa là không phải chỉ đạt được một điểm nào đó được xem là tối thượng mà là kết tinh sau cùng của một quá trình. Bản thân của Đức Thế Tôn và những đệ tử đi theo sự hướng dẫn của Ngài là những bậc đã làm những gì cần làm và mang thân tối hậu. Điều cần làm là thánh đạo tám chi phần, hay tam học tăng thượng và đạt được giải thoát tăng tượng. Nhờ bước đầu mà có bước sau cùng. Bước sau cùng có được nhờ khởi sự của bước đầu. Trong ý nghĩa rốt ráo thì tất cả bậc thánh bằng cách nầy hay cách khác, sớm hay muộn đều sẽ đạt đến đích điểm sau cùng là sự viên mãn giác ngộ giải thoát vì đó là con đường và điểm đến của thánh đạo tám chi phần.
Một bậc viên mãn giới tăng thượng, định tăng thượng, tuệ tăng thượng và giải thoát tăng thượng được xem đã đạt tới đỉnh cao của thành tựu. Dịch giả: Hoà Thượng Thích Minh Châu Hiệu đính và biên soạn Giáo trình: Tỳ kheo Giác Đẳng -ooOoo- 4. Nandanasuttaṃ [Mūla] 95. Ekamantaṃ ṭhito kho nandano devaputto bhagavantaṃ gāthāya ajjhabhāsi – ‘‘Pucchāmi taṃ gotama bhūripañña, Anāvaṭaṃ bhagavato ñāṇadassanaṃ; Kathaṃvidhaṃ sīlavantaṃ vadanti, Kathaṃvidhaṃ paññavantaṃ vadanti; Kathaṃvidho dukkhamaticca iriyati, Kathaṃvidhaṃ devatā pūjayantī’’ti. ‘‘Yo sīlavā paññavā bhāvitatto, Samāhito jhānarato satīmā; Sabbassa sokā vigatā pahīnā, Khīṇāsavo antimadehadhārī. ‘‘Tathāvidhaṃ sīlavantaṃ vadanti, Tathāvidhaṃ paññavantaṃ vadanti; Tathāvidho dukkhamaticca iriyati, Tathāvidhaṃ devatā pūjayantī’’ti. 4. Nandanasuttavaṇṇanā [Aṭṭhakathā] 95. Catutthe gotamāti bhagavantaṃ gottena ālapati. Anāvaṭanti tathāgatassa hi sabbaññutaññāṇaṃ pesentassa rukkho vā pabbato vā āvarituṃ samattho nāma natthi. Tenāha ‘‘anāvaṭa’’nti. Iti tathāgataṃ thometvā devaloke abhisaṅkhatapañhaṃ pucchanto kathaṃvidhantiādimāha. Tattha dukkhamaticca iriyatīti dukkhaṃ atikkamitvā viharati. Sīlavāti lokiyalokuttarena sīlena samannāgato khīṇāsavo. Paññādayopi missakāyeva veditabbā. Pūjayantīti gandhapupphādīhi pūjenti. Catutthaṃ. |
Link nội dung: https://chuaphapluan.com/en/mon-hoc-tuong-ung-bo-vien-giac-kinh-nandana-nandanasutta-.html |